Logo Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển

Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển

Journal of Health and Development Studies (JHDS)

Tiếng Việt / English

ISSN (Print): p-ISSN 2588-1442

ISSN (Electronic): e-ISSN 3126-3089

https://jhds.edu.vn/vn

  • Trang chủ
    • Giới thiệu
    • Phạm vi xuất bản
    • Hội đồng biên tập
    • Hội đồng tư vấn
    • Liên hệ
  • Số mới nhất
  • Đã xuất bản
    • Tạp chí online
    • Tạp chí in
  • Dành cho tác giả
    • Hướng dẫn gửi bài
    • Trình bày bản thảo
    • Quy trình phản biện
    • Đạo đức xuất bản
  • Thông báo
  • Tin tức & Sự kiện
  • Liên kết hữu ích
Trang chủ > Tập 10, số 04-2026 > Thay đổi ý định và hành vi cai thuốc lá sau sàng lọc ung thư phổi bằng LDCT: Nghiên cứu dọc tại Việt Nam

Thay đổi ý định và hành vi cai thuốc lá sau sàng lọc ung thư phổi bằng LDCT: Nghiên cứu dọc tại Việt Nam

  • Mã bài báo : SKPT_26_042_V
  • Ngày xuất bản : 30/06/2026
  • Số trang : 128-140
  • Tác giả : Trần Văn Dũng
  • Lượt xem : ( 413 )

Danh sách tác giả (*)

  • Trần Văn Dũng 1 - Bệnh viện K
  • Nguyễn Khắc Kiểm 2 - Bệnh viện K
  • Ngô Lê Lâm 3 - Bệnh viện K
  • Lê Văn Quảng 4 - Bệnh viện K
Mục tiêu: Đánh giá sự thay đổi ý định và hành vi cai thuốc lá trước - sau sàng lọc ung thư phổi bằng cắt lớp vi tính liều thấp (LDCT), và xác định các yếu tố liên quan đến khả năng kiêng hút thuốc lá ngắn hạn (7 ngày tự báo cáo) ở nhóm tiếp tục hút thuốc sau sàng lọc.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu áp dụng thiết kế dọc tiến cứu một nhánh trên 2.038 đối tượng nguy cơ cao đang hút thuốc tại Hà Nội (2024-2025). Đối tượng được tuyển từ cộng đồng qua mạng lưới 30 trạm y tế tại hai quận Thanh Trì và Hoàng Mai, sau đó được mời đến Bệnh viện K để chụp LDCT. Dữ liệu được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp tại hai thời điểm: trước khi chụp LDCT và sau khi nhận kết quả (trung vị 30 ngày). Các yếu tố liên quan đến hành vi kiêng hút thuốc lá ngắn hạn (7 ngày tự báo cáo) tại thời điểm 30 ngày sau khi nhận kết quả sàng lọc LDCT.
Kết quả: Sau khi nhận kết quả LDCT (trung vị 30 ngày), 12,1% (247/2.038) đối tượng đạt tiêu chuẩn kiêng hút thuốc lá ngắn hạn (7 ngày tự báo cáo). Ở nhóm tiếp tục hút, tỷ lệ không dự định cai giảm từ 31,3% xuống 5,7%; điểm ý định trung bình tăng từ 2,3 lên 2,8 (p<0,001), trừ nhóm thiếu bảo hiểm y tế. Khả năng kiêng hút thuốc lá ngắn hạn liên quan thuận với nhóm tuổi 65-74 (OR=1,39) và bệnh mạn tính đồng mắc (OR=1,37); ở phân nhóm nữ (n=77; 3,8%) ghi nhận OR cao (4,92; 95% CI: 3,00-8,07) nhưng cần diễn giải thận trọng do cỡ mẫu nhỏ. Mức độ hút thuốc lá tích lũy nặng (≥30 bao-năm) liên quan độc lập với khả năng kiêng thuốc giảm (OR=0,72; 95% CI: 0,54-0,95; p=0,022). Kết quả LDCT dương tính thúc đẩy ý định nhưng không dự báo độc lập hành vi thực tiễn.
Kết luận: Trong khuôn khổ thiết kế dọc một nhánh, sự kiện sàng lọc LDCT được ghi nhận đi cùng với sự gia tăng ý định cai thuốc lá và tỷ lệ kiêng hút thuốc ngắn hạn ở quần thể nguy cơ cao. Mức độ hút thuốc lá tích lũy nặng và tình trạng không có bảo hiểm y tế là các yếu tố ghi nhận được đi cùng với khả năng kiêng thuốc giảm. Cần tích hợp tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ dược lý cai nghiện thuốc lá vào quy trình sàng lọc; vai trò của bảo hiểm y tế đối với cai thuốc lá cần được đánh giá thêm qua các nghiên cứu kinh tế y tế chuyên biệt.
 
  • DOI : https://doi.org/10.38148/JHDS.1004SKPT26-042_V
  • Chủ đề : Phòng chống các bệnh không lây nhiễm
  • Loại bài báo : Nghiên cứu gốc
  • Chuyên nghành : Chuyên Ngành Y

File toàn văn

Chưa có mã code, vui lòng liên hệ để nhận mã theo số điện thoại : 0246 266 3024 - Email : jhds@huph.edu.vn

  • Thông tin liên hệ : Trần Văn Dũng
  • Email : dungtranvk1011@gmail.com
  • Địa chỉ : Bệnh viện K
  • Từ khóa :
  • cai thuốc lá
  • sàng lọc
  • ung thư phổi
  • LDCT

Bài báo liên quan

  • Chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại Khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Đa khoa Phúc Yên năm 2022: đánh giá theo mô hình SERVQUAL
  • Tình trạng dinh dưỡng và đặc điểm khẩu phần của trẻ 12-35 tháng tuổi tại 2 xã Mường Vang, Nhân Nghĩa, tỉnh Phú Thọ năm 2025
  • Vị giác của người cao tuổi tại Trung tâm Chăm sóc Người cao tuổi Tuyết Thái thuộc xã Đông Anh, Hà Nội năm 2023 và một số yếu tố liên quan
  • Mức độ căng thẳng nghề nghiệp ở điều dưỡng và hộ sinh làm việc tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội và một số chiến lược ứng phó năm 2024
  • Thay đổi ý định và hành vi cai thuốc lá sau sàng lọc ung thư phổi bằng LDCT: Nghiên cứu dọc tại Việt Nam
  • Động lực làm việc của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh An Giang năm 2025
  • Kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cổ đa tầng bằng giải ép vi phẫu và hàn xương liên thân đốt với lồng PEEK
  • Rối loạn giấc ngủ ở người điều dưỡng: Tổng quan hệ thống và hàm ý cho Việt Nam
  • Đặc điểm khẩu phần ăn và mối tương quan với thành phần cơ thể ở người cao tuổi sống ở cộng đồng tại huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024
  • Thực trạng động lực làm việc của nhân viên y tế và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2024
  • Sự thay đổi mức độ lo lắng và các yếu tố liên quan ở nhóm nguy cơ cao tham gia sàng lọc ung thư phổi bằng chụp CT liều thấp tại Hà Nội năm 2024
  • Đặc điểm một số chỉ số xét nghiệm huyết học, sinh hoá máu và mối liên quan với tình trạng lâm sàng ở người bệnh đa u tuỷ xương tại Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương
  • Thực trạng báo cáo sự cố y khoa và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương giai đoạn 2020-2022
  • Mối liên quan nồng độ kẽm với một số đặc điểm lâm sàng và chỉ số huyết học ở người bệnh lọc máu chu kỳ
  • Mối liên quan giữa Lipoprotein (a), các chỉ số lipid máu với mức độ hẹp động mạch vành do xơ vữa ở người bệnh đến khám tại Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2025
  • Sử dụng chất kích thích khi quan hệ tình dục ở nam quan hệ tình dục đồng giới tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2024 và một số yếu tố ảnh hưởng
  • Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của người nhiễm HIV đang điều trị ARV tại Trung tâm Y tế Khu vực Long Đất, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025
  • Mức độ hài lòng của người bệnh khi sử dụng phần mềm ứng dụng kết nối và chăm sóc khách hàng khám chữa bệnh ngoại trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2023-2024

Danh mục khác

Thông báo
Tin tức & Sự kiện
Liên kết hữu ích

Bài viết mới nhất

Tự hào 81 năm Cách mạng Tháng Tám thành công
Tập huấn ứng dụng AI Claude trong triển khai hoạt động học thuật
Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển được cấp mã số ISSN cho các phiên bản xuất bản tiếng Việt và tiếng Anh cho các phiên bản in và điện tử
Useful Resources for Researchers
Thư mời gửi bài cho số báo Tiếng Anh -Tập 10, Số 5 (Tháng 8 năm 2026)

Bài viết nổi bật

Phần mềm dùng trong xử lý và phân tích số liệu được nhiều người sử dụng
Phần mềm dùng trong tìm kiếm, quản lý và trích dẫn tài liệu tham khảo Endnote
Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển, Trường Đại học Y tế công cộng mời gửi bài báo khoa học
  • Tìm kiếm nâng cao
Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển

Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển (JHDS)

Đơn vị chủ quản: Trường Đại học Y tế công cộng

Điểm Hội đồng Giáo sư Nhà nước: 1.0

DOI: 10.38148

Chia sẻ

Tổng biên tập: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Bích

Giấy phép hoạt động Tạp chí: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Giấy phép số 38/GP-BVHTTDL, cấp ngày 19 tháng 5 năm 2025

Địa chỉ: Số 1A Đức Thắng, phường Đông Ngạc, Hà Nội

 jhds@huph.edu.vn;   0328583199

Đang online: 2  |  Hôm nay: 99  |  Hôm qua: 1,745  |  Tháng này: 5,184  |  Tổng truy cập: 5,184